SSL (Secure Sockets Layer) là một công nghệ bảo mật tiêu chuẩn giúp mã hóa các liên kết hay dữ liệu trong quá trình truyền tải giữa máy chủ và máy trạm - thường là giữa một web server (website) và một trình duyệt; hoặc giữa một máy chủ mail với một mail client (Outlook chẳng hạn).

SSL cho phép các thông tin nhạy cảm như số thẻ tín dụng, số bảo hiểm xã hội hay các thông tin đăng nhập tài khoản (chứng thư)... được giao dịch một cách an toàn.Thông thường, dữ liệu được truyền tải dưới dạng văn bản thuần túy (plain text) giữa máy chủ Web và trình duyệt Web, điều này khiến cho dữ liệu mật của bạn dễ bị đánh cắp. Nếu tin tặc có thể can thiệp vào dữ liệu đang được gửi giữa trình duyệt và Web server thì có nghĩa là chúng có thể nhìn thấy và sử dụng các thông tin đó.
Cụ thể hơn, SSL là một giao thức bảo mật. Giao thức mô tả các thuật toán như thế nào nên được sử dụng; trong trường hợp này, giao thức SSL xác định các biến mã hóa của các liên kết và dữ liệu trong quá trình truyền đi.
SSL giúp bảo mật dữ liệu cho hàng triệu người trên Internet mỗi ngày, đặc biệt đối với các giao dịch thanh toán online (thương mại điện tử, Internet banking...) hay truyền tải thông tin bí mật trực tuyến (dịch vụ công online). Người sử dụng Internet ngày càng quan tâm và đánh giá cao các trang web được SSL bảo vệ với biểu tượng chiếc ổ khóa, hoặc đã được chứng nhận bảo mật tăng cường bằng SSL với dấu hiệu làthanh địa chỉ có màu xanh lá cây. Các trang website bảo mật SSL cũng thường được bắt đầu bằng https thay vì http.
Chứng thư số SSL được xác thực và cung cấp bởi bên thứ ba uy tín (Certificate Authority), được cài đặt trên máy chủr web của doanh nghiệp. SSL cho phép khách hàng khi truy cập vào trang web của doanh nghiệp có thể xác minh được tính xác thực, độ tin cậy của tên miền, chủ sở hữu tên miền và tình trạng pháp lý của chủ sở hữu tên miền...






0 Bình luận
Post a Comment